xắc xói

xắc xói

Một người bạn hay xắc xói về mọi thứ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • tính hay chỉ trích, phê bình một cách nhỏ nhặt, cáu kỉnh hoặc khó tính: "xắc xói" mô tả thói quen hoặc tính cách của một người thường xuyên tìm ra lỗi, phê phán người khác một cách không cần thiết hoặc quá mức, đôi khi mang vẻ bực dọc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • ấy rất xắc xói, lúc nào cũng phàn nàn về mọi thứ. ( ấy thói quen chỉ trích nhỏ nhặt, luôn tìm lỗi của người khác.)
    • Anh ta nổi tiếng người xắc xói trong công việc, chẳng ai muốn làm việc chung. (Anh ta hay phê bình người khác một cách khó chịu, khiến đồng nghiệp tránh xa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tính xắc xói": đặc điểm tính cách hay chỉ trích, khó tính.

    • Tính xắc xói của ông ấy khiến cả nhà đều mệt mỏi. (Thói quen phê phán nhỏ nhặt của ông ấy làm gia đình căng thẳng.)
  • "xắc xói với ai": chỉ trích hoặc phê bình một người cụ thể.

    • ấy thường xắc xói với nhân viên mới. ( ấy hay tìm lỗi phê bình nhân viên mới một cách khó chịu.)
Biến thể từ gần giống
  • Xoi mói (tính từ): hay để ý, xét nét chuyện nhỏ nhặttương tự nhưng nhấn mạnh vào sự tọc mạch hơn chỉ trích.

    • Anh ta xoi mói từng chi tiết nhỏ trong báo cáo. (Anh ta để ý quá mức vào những điều vụn vặt.)
  • Khó tính (tính từ): dễ bực mình, hay phàn nànnghĩa rộng hơn, không chỉ tập trung vào chỉ trích.

    • Bà chủ nhà rất khó tính, thường hay la mắng. (Bà chủ dễ nổi cáu hay phê phán.)
Từ đồng nghĩa
  • Càu nhàu: hay phàn nàn, than phiền một cách khó chịu.
  • Bẳn tính: tính cáu kỉnh, hay gắt gỏng.
  • Khó ưa: dễ gây khó chịu cho người khác thái độ hay chỉ trích.
Thành ngữ liên quan
  • Xắc xói như mẹ chồng: (thành ngữ dân gian) chỉ người phụ nữ hay chỉ trích, khó tính, thường dùng để von về mẹ chồng trong các câu chuyện.
    • Cô dâu mới sợ mẹ chồng xắc xói như mẹ chồng. (Cô dâu lo lắng mẹ chồng hay chỉ trích, khó tính.)